- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LINH QUÂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 05 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 342/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Tống HL; nơi cư trú: Số 6B195, tổ dân phố số 10, phường TT, quận HA, Hải Phòng;
Anh Phạm HQ; nơi cư trú: Thôn TL, xã KĐ, huyện ỨH, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm HQ và chị Tống HL kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường TT, quận HA, Hải Phòng vào ngày 09/12/2010. Theo anh chị xác nhận: Sau một thời gian chung sống, đến năm 2014 giữa hai vợ chồng nảy sinh nhiều bất đồng về tình cảm cũng như kinh tế. Vợ chồng không tìm được tiếng nói chung khiến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn. Hai anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi được gần 06 năm nay, không còn quan tâm đến nhau về mọi mặt của đời sống. Anh Qvà chị L đều nhận thấy không còn tình cảm, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, không thể tiếp tục duy trì hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với thực trạng mâu thuẫn cũng như đời sống hôn nhân nên có căn cứ để chấp nhận.
Về con chung: Anh chị có 03 con chung Phạm Tống TB, sinh ngày 28/02/2011; Phạm HA, sinh ngày 12/02/2014 và Phạm MA, sinh ngày 12/02/2014. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Khi ly hôn, anh Qlà người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung Phạm Tống TB và Phạm HA; chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Phạm MA đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sinh hoạt, học tập hiện tại cũng như của con chung nên có căn cứ để chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q và chị L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Qvà chị L xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Qvà chị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm HQ và chị Tống HL cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao hai con chung Phạm Tống TB, sinh ngày 28/02/2011; Phạm HA, sinh ngày 12/02/2014 cho anh Qtrực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Phạm MA, sinh ngày 12/02/2014 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con, anh Qvà chị L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Qvà chị L xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Qvà chị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Qvà chị L đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0017772 ngày 23 tháng 12 năm 2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường TT, quận HA, HP; - Các đương sự; - Lưu:Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |