vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐST-HN&GĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, 83, 84 Điều 107, 110, Điều 116, Điều

117 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST- Việc

HN&GĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1984 ĐKHKTT: Khu Phố Đình, P Đình Bảng, TX Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ĐKTạm trú: TDP Đại Đồng, P Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên

2. Chị Nguyễn Diệu L, sinh năm 1988 ĐKHKTT: Khu Phố Đình, P Đình Bảng, TX Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ĐKTạm trú: TDP Đại Đồng, P Bãi Bông, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Hữu Mạnh và chị Nguyễn Diệu L kết hôn năm 2014, đăng ký

kết hôn tại UBND phường Đình Bảng, TX Từ Sơn, Bắc Ninh. Sau khi kết hôn cuộc sống hạnh phúc nhưng chỉ được thời gian ngắn phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu mâu thuẫn cả về kinh tế và tình cảm nên cả hai thường xuyên xẩy ra cãi vã, không tìm được tiếng nói chung, việc cãi vã thường xuyên đã làm ảnh hưởng tới cuộc sống và con chung.Từ năm 2018 đến nay anh chị ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai.

Xét thấy, tình trạng hôn nhân của vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống

chung không còn tồn tại, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 01 năm 2021, là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Diệu L 01 con

chung: cháu Nguyễn Hữu T, sinh ngày 12/01/2017. Anh M, chị L thỏa thuận giao cháu T cho cô L trực tiếp nuôi dưỡng, anh M thoả thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị L mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng).

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi con chung

trưởng thành có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi việc cấp dưỡng.

Về tài sản chung: không có, không đặt ra việc giải quyết.

Khoản nợ chung: không có, không đặt ra việc giải quyết.

Về vấn đề khác: Không có

Về lệ phí Tòa án: Anh M, chị L thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết

việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu

M và chị Nguyễn Diệu L.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Diệu L xác định quá trình

chung sống vợ chồng có 01 con chung: cháu Nguyễn Hữu T, sinh ngày 12/01/2017. Đôi bên thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung cháu Nguyễn Hữu T, sinh ngày 12/01/2017 cho chị Nguyễn Diệu L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận việc

anh Nguyễn Hữu M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng).

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 01/2021 cho đến khi con chung

trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc khi chị Linh có thay đổi việc cấp dưỡng.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và

gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, anh M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

không ai được ngăn cản. Khi cần thiết anh M, chị L được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Về vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Diệu L thỏa thuận

cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ. Anh M, chị L được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0005094 ngày 08/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ