- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th và anh M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 24 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐHG-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 19 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ - TP HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 24, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ hòa giải việc Hôn nhân và gia đình số: 05/2021/HG–HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc xin ly hôn giữa:
Người khởi kiện:
Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1982;
Người bị kiện:
Anh Lê Văn M, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Đều ở thôn T, xã T, huyện P, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên lập ngày 03 tháng 7 năm 2021 các bên đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành về các nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, Thành phố Hà Nội ngày 03/5/2006. Do vậy quan hệ hôn nhân được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm sống nên không có hạnh phúc, mâu thuẫn thường xuyên, ngoài ra còn mâu thuẫn giữa chị Th với gia đình nhà chồng. Đến nay, chị Th xác định tình cảm vợ chồng không còn nên kiên quyết xin ly hôn. Anh M đồng ý ly hôn theo ý kiến của chị Th.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Trung K sinh ngày 24/11/2006. Anh chị thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của cháu K: Giao cháu K cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh M không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hòa giải viên lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các bên về các nội dung sau:
2.1. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Trung K sinh ngày 24/11/2006. Anh chị thống nhất thỏa thuận theo nguyện vọng của cháu K: Giao cháu K cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh M không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th cho đến khi anh M có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Lê Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phúc Thọ; - Chi cục THA dân sự huyện Phúc Thọ; - UBND xã T, huyện P, Tp Hà Nội (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ/ VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Minh Loan |