vanban.org

Quyết định 02/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Tạ Thị Huế T và anh Bùi Cao K. 2.

VKSND huyện Kiến Xương; Chi cục THADS huyện K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Tạ Thị Huế T và anh Bùi Cao K thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Tạ Thị Huế T và anh Bùi Cao K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2021/QĐHG-HNGĐKiến Xương, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Hồng Thái. Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tai Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu:

- Chị Tạ Thị Huế T, sinh năm 1991

- Anh Bùi Cao K, sinh năm 1983 Đều cư trú tại: Xóm 3, thôn D, xã S, huyện K, tỉnh Thái Bình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Tạ Thị Huế T và anh Bùi Cao K. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Tạ Thị Huế T và anh Bùi Cao K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị T và anh K có 02 con chung là cháu Bùi Tiến D, sinh ngày 12/6/2014 và cháu Bùi Thị Khả N, sinh ngày 04/10/2018. Anh chị thống nhất thỏa thuận, giao cháu Bùi Thị Khả N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Bùi Tiến D cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi dưỡng con, về cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị T và anh K tự thỏa thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ