- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa ông Trần Văn K và bà Trần Thị Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐCNHGT - HNGĐ | S, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 34, Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 3 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2021/TLHGST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Trần Văn K, sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT: Tổ 52, phường A, quận S, TP. Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Số 62/76 đường N, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.
- Bà Trần Thị Kim H, sinh năm: 1992. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số 20 đường V, tổ 94, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.
X T TH Y
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa ông Trần Văn K và bà Trần Thị Kim H.
2. Nội dung hòa giải thành giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn K và bà Trần Thị Kim H (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn K và bà Trần Thị Kim H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 05/2012, quyển số: 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, TP. Đà Nẵng cấp ngày 12/01/2012 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Ông Trần Văn K và bà Trần Thị Kim H xác định có 01 con chung là: Trần Văn K1, sinh ngày: 17/5/2015. Thuận tình ly hôn, ông Trần Văn K và bà Trần Thị Kim H thỏa thuận thống nhất giao con chung Trần Văn K1 cho bà Trần Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Trần Văn K1 đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn K và bà Trần Thị Kim H xác định không có.
- Về nợ chung: Ông Trần Văn K và bà Trần Thị Kim H xác định không có.
- Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Không có.
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S, thành phố Đà Nẵng; - Chi cục thi hành án dân sự quận S; - UBND phường A - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phùng Anh Dũng |