vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn L; Địa chỉ: Số 23 Hà Hoàng Hổ, phường Mỹ X, thành phố L, tỉnh An Giang. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Đăng Kh – Chuyên viên pháp lý Công ty Cổ phần Tập đoàn Llà người đại diện theo ủy quyền (giấy ủy quyền số 251/UQ – TĐPL ngày 02/7/2020); Địa chỉ: Lầu 3,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "MUA BAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- KDTMLong P, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST- KDTM ngày 10 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn L; Địa chỉ: Số 23 Hà Hoàng Hổ, phường Mỹ X, thành phố L, tỉnh An Giang.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Đăng Kh – Chuyên viên pháp lý Công ty Cổ phần Tập đoàn Llà người đại diện theo ủy quyền (giấy ủy quyền số 251/UQ – TĐPL ngày 02/7/2020); Địa chỉ: Lầu 3, 72 Nguyễn Cơ Th, phường An Lợi Đ, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Bị đơn: Ông Giang Thanh Ph, sinh năm 1977 – Chủ hộ kinh doanh Giang Thanh Ph; Địa chỉ: Ấp 4, xã Châu Kh, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Ông Giang Thanh Ph - Chủ hộ kinh doanh Giang Thanh Ph thống nhất nợ của Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời số tiền là 3.060.902.472 đồng (Ba tỷ không trăm sáu mươi triệu chín trăm lẽ hai ngàn bốn trăm bảy mươi hai đồng); Bao gồm: Tiền gốc là 2.769.830.859 đồng (Hai tỷ bảy trăm sáu mươi chín triệu tám trăm ba mươi ngàn tám trăm năm mươi chín đồng) và lãi tạm tính đến ngày 04/9/2020 là 291.071. 613 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu không trăm bảy mươi mốt ngàn sáu trăm mười ba đồng)

2. Ông Giang Thanh Ph - Chủ hộ kinh doanh Giang Thanh Ph thống nhất trả cho Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời số tiền là 3.060.902.472 đồng (Ba tỷ không trăm sáu mươi triệu chín trăm lẽ hai ngàn bốn trăm bảy mươi hai đồng); Bao gồm: Tiền gốc là 2.769.830.859 đồng (Hai tỷ bảy trăm sáu mươi chín triệu tám trăm ba mươi ngàn tám trăm năm mươi chín đồng) và lãi tạm tính đến ngày 04/9/2020 là 291.071. 613 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu không trăm bảy mươi mốt ngàn sáu trăm mười ba đồng).

3. Về cách thức thanh toán:

- Ngày 28/10/2020 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/11/2020 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/12/2020 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/01/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/02/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/3/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/4/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/5/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/6/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/7/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/8/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/9/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/10/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền gốc;

- Ngày 28/11/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) bao gồm số tiền 169.830.859 đồng (Một sáu mươi chín triệu tám trăm ba mươi ngàn tám trăm năm mươi chín đồng) tiền gốc và số tiền 30.169.141 đồng (Ba mươi triệu một trăm sáu mươi chín ngàn một trăm bốn mươi mốt đồng) tiền lãi;

- Ngày 28/12/2021 trả 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) tiền lãi;

- Ngày 28/01/2022 trả 60.902.472 đồng (Sáu mươi triệu chín trăm lẽ hai ngàn bốn trăm bảy mươi hai đồng) tiền lãi;

4. Địa điểm giao nhận: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

5. Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời; Ông Giang Thanh Ph - Chủ hộ kinh doanh Giang Thanh Ph thống nhất thỏa thuận: Kể từ ngày 05/9/2020 cho đến khi thi hành án xong; ông Giang Thanh Ph - Chủ hộ kinh doanh Giang Thanh Ph còn phải chịu phần tiền lãi trên nợ gốc quá hạn của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

6. Về án phí:

6.1. Ông Giang Thanh Ph - Chủ hộ kinh doanh Giang Thanh Ph thống nhất chịu 46.609.024 (Bốn mươi sáu triệu sáu trăm lẽ chín ngàn không trăm hai mươi bốn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

6.2. Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời không chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Công ty cổ phần Tập đoàn Lộc Trời số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 45.598.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu năm trăm chín mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005961 ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ