- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH C - Công ty TNHH in P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-KDTM | Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2019/TLST-KDTM ngày 16 tháng 12 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn C;
Địa chỉ: Lô D, cụm Công nghiệp T, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nhan Ngọc D – Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1969;
Nơi cư trú: Số 215/8A, ấp M, xã MP, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên in P;
Địa chỉ: Số 116A5, đường N, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị Kim C – Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Thùy V, sinh năm: 1974;
Nơi cư trú: Số 64A1, khu phố M, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên in P phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn C số tiền nợ hợp đồng thuê gia công là 252.629.630 (Hai trăm năm mươi hai triệu, sáu trăm hai mươi chín nghìn, sáu trăm ba mươi) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 6.316.000 (Sáu triệu, bà trăm mười sáu nghìn) đồng do Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên in P nhận nộp.
Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn C số tiền 6.316.000 (Sáu triệu, bà trăm mười sáu nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008463 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Út |