vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Công ty TNHH A; Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Trung N; Chức vụ: Giám Đốc; địa chỉ: Số 64 L, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền : Bà Hoàng Ngọc Quỳnh N; Chức vụ : Kế toán; địa chỉ: Số 64 L, thành phố Đà Nẵng theo văn bản ủy quyền ngày 09/12/2019. Bị đơn: Công ty TNH… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng cung cứng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-KDTMSơn Trà, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-KDTM ngày 17 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH A; Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Trung N; Chức vụ: Giám Đốc; địa chỉ: Số 64 L, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền : Bà Hoàng Ngọc Quỳnh N; Chức vụ : Kế toán; địa chỉ: Số 64 L, thành phố Đà Nẵng theo văn bản ủy quyền ngày 09/12/2019.

- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ C; Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Bảo C; chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: K201/12 N, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành C; sinh năm: 1987; địa chỉ: số 5 N, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông Nguyễn Thế C: Ông Hà Xuân B- Luật sư Văn phòng Luật sư Phước Hà; địa chỉ: số 109 H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ C phải có trách nhiệm trả số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng y) cho Công ty TNHH A. Thời gian và phương thức trả nợ cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 28/4/2020 trả số tiền 100.000.000 đồng.

Đợt 2: Ngày 30/8/2020 trả số tiền 100.000.000 đồng.

Trong trường hợp Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ C vi phạm nghĩa vụ trả nợ đợt 1 thì Công ty TNHH A có quyền làm đơn yêu cầu thi hành với toàn bộ số tiền mà Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ C nợ là 200.000.000 đồng ( Hai trăm triệu đồng y ).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí KDTM sơ thẩm là: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng y) Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ C tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho Công ty TNHH A số tiền tạm ứng án phí: 5.282.234 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008287 ngày 16/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ