vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Năm T thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01-2011 ngày 30/11/2011 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh H cấp). Về con chung: Anh Trần Năm T giao con chung Trần Thị Trà M, sinh ngày 03/12/2012 cho chị Nguyễn Thị T trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyen thi t-tran nam t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 02 /2020/QĐST- HNGĐ
Dĩ An, ngày 02 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1229/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Ngƣời yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985; thƣờng trú: Thôn T, xã K, huyện K, tỉnh H; tạm trú: 350/5 khu phố C, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B và anh Trần Năm T, sinh năm 1983; thƣờng trú: Thôn T, xã K, huyện K, tỉnh H; tạm trú: 350/5 khu phố C, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Năm T thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 56, quyển số 01-2011 ngày 30/11/2011 do Ủy ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh H cấp).

- Về con chung: Anh Trần Năm T giao con chung Trần Thị Trà M, sinh ngày 03/12/2012 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Trần Năm T cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Thời hạn cấp dƣỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Năm T không thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nêu trên thì anh Trần Năm T còn phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị T tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau ly hôn anh Trần Năm T và chị Nguyễn Thị T có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Năm T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Năm T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Năm T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0039881 ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trƣờng hợp quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ