- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Cầm Thị Thu H và anh Nguyễn Trung K."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cầm Thị Thu H và anh Nguyễn Trung K.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên P, ngày 10 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Cầm Thị Thu H, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố xx, phường Tân T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố xx, phường Tân T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ:
- Khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam;
- Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cầm Thị Thu H và anh Nguyễn Trung K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Cầm Thị Thu H và anh Nguyễn Trung K thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh K có 01 con chung là cháu Nguyễn Duy Kh, sinh ngày 10/4/2013; anh K được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kh cho đến 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
Về trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0000313 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên; hoàn trả chị Hằng 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Điện Biên P; - UBND P. Mường T, TP. ĐBP, tỉnh Điện Biên (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS TP Điện Biên P; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu VP; - Kế toán; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |