vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 10/01/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Lương Thị Vân A.

Công nhận sự thỏa thuận của anh Vũ Văn H và chị Lương Thị Vân A: 1. Về con chung: Giao con chung cháu Vũ Thị Ngọc T, sinh ngày 04-10-2008; cho anh Vũ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi trưởng thành, chị Lương Thị Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Vân A có quyền thăm nom con mà khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ giải quyết việc dân sự giữa chị A và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Lương Thị Vân A.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐNam Định ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lại Văn Tùng

Thư ký phiên họp: Ông Lã Ngọc Tiền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 01 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 62/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2020/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lương Thị Vân A, sinh năm 1985

ĐKHKTT: Đội 2, thôn Đ, xã N, huyện Ng, tỉnh Nam Định.

Hiện cư trú tại Angola.

- Anh Vũ Văn H, sinh năm 1988

ĐKHKTT: Đội 2, thôn Đ, xã N, huyện Ng, tỉnh Nam Định

[Tại phiên họp; Có mặt anh Vũ Văn H; Vắng mặt: Chị Lương Thị Vân A, (có đơn xin giải quyết vắng mặt)].

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai chị Lương Thị Vân A và anh Vũ Văn H đều trình bày: Anh, chị tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 09-12-2008 tại Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng tôi thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hòa hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại, chị Vân A thì cư trú và lao động tại Angola còn anh H thì sinh sống và làm việc tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2013. Nay anh, chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là Vũ Thị Ngọc T, sinh ngày 04-10-2008. Nay ly hôn, để thuận tiện cho việc học tập của cháu Tâm nên anh Vũ Văn H và chị Lương Thị Vân A thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và công nợ: Anh Vũ Văn H và chị Lương Thị Vân A đều trình bày hiện nay vợ chồng anh, chị không có tài sản và công nợ gì chung nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Tại phiên họp sơ thẩm:

Anh Vũ Văn H vẫn giữ nguyên quan điểm của mình như tại bản tự khai và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chị Lương Thị Vân A đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc cũng như tại phiên họp.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Chị Lương Thị Vân A có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.

Về nội dung: Anh H và chị Vân A đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị Vân A là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị Vân A về việc giao con chung là Vũ Thị Ngọc T cho anh H nuôi dưỡng và không yêu cầu chị Vân A phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và công nợ của vợ chồng anh H và chị Vân A không có gì nên không cần đề cập giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh H nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Lương Thị Vân A có đăng ký hộ khẩu tại đội 2, thôn Đồng Liêu, xã Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nhưng hiện đang cư trú và làm việc tại Angola nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. Tại phiên họp, chị Lương Thị Vân A có đơn xin giải quyết vắng mặt, nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Lương Thị Vân A có đăng ký kết hôn vào ngày 09-12-2008 tại Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Anh H, chị Vân A đều trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình và quan điểm sống không hòa hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị Vân A là tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung là cháu Vũ Thị Ngọc T, sinh ngày 04-10-2008, hiện nay cháu đang sinh sống cùng với anh H, được ăn ở ổn định nên anh chị thỏa thuận anh Vũ Văn H là người nuôi dưỡng con chung và chị Lương Thị Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận của anh H, chị Vân A là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.

Về tài sản chung và công nợ: Anh Vũ Văn H và chị Lương Thị Vân A đều trình bày, vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ, tài sản riêng và đồ dùng tư trang cá nhân của ai thì người đó đang quản lý, sử dụng. Khi giải quyết ly hôn về quan hệ chia tài sản chung và công nợ của anh H, chị Vân A không có gì nên Toà án không cần đề cập giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Anh Vũ Văn H tự nguyện nộp toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Lương Thị Vân A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Vũ Văn H và chị Lương Thị Vân A:

2.1. Về con chung: Giao con chung cháu Vũ Thị Ngọc T, sinh ngày 04-10-2008; cho anh Vũ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi trưởng thành, chị Lương Thị Vân A không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Vân A có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh H.

2.2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Văn H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0001743 ngày 23-12-2019 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Anh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 10-01-2020.

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ