- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 02 /2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2020. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 677/2019/TLST-HNGĐ ngày 23/12/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Lê Thị H
- Sinh năm: 1987 HKTT và nơi ở: số 16 hẻm 32/2/32 đường B, phường N, B, H.
- và anh Vũ Ngọc Tân
- Sinh năm: 1985 HKTT và nơi ở: số 16 hẻm 32/2/32 đường B, phường N, B, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Chị Lê Thị H và anh Vũ Ngọc Tân kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn kết hôn vào ngày 01/10/2010 tại UBND xã Ngọc Khê, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Chị Lê Thị H và anh Vũ Ngọc Tân yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ cH đã trầm trọng, tình cảm vợ cH không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 25/12/2019 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Vũ Ngọc Tân xác nhận quá trình vợ cH chung sống có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc Gia Khánh – sinh ngày 22/4/2011 và cháu Vũ Ngọc Khôi Nguyên – sinh ngày 04/8/2015.
Khi ly hôn vợ cH đã thỏa thuận: Chị H sẽ là người trực tiếp nuôi cháu Vũ Ngọc Khôi Nguyên. Anh Vũ Ngọc Tân sẽ là người trực tiếp nuôi cháu Vũ Ngọc Gia Khanh. Hai bên không phải đóng góp tiền trợ cấp nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
. Về tài sản và nhà ở chung: Chị Lê Thị H và anh Vũ Ngọc Tân cùng đề nghị tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Chị Lê Thị H và anh Vũ Ngọc Tân cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Vũ Ngọc Tân.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Vũ Ngọc Tân có 02 con chung là cháu Vũ Ngọc Gia Khánh – sinh ngày 22/4/2011 và cháu Vũ Ngọc Khôi Nguyên – sinh ngày 04/8/2015.
Khi ly hôn: Giao con chung là cháu Vũ Ngọc Khôi N– sinh ngày 04/8/2015 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung là cháu Vũ Ngọc Gia K – sinh ngày 22/4/2011 cho anh Vũ Ngọc Tân trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H và anh Tân không phải đóng góp tiền trợ cấp nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản và nhà ở chung: tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024072 ngày 23/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán (Đã ký) |