- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Thừa, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 311/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1972. Địa chỉ: tổ 9, thôn Phước Tấn, xã H, thị xã M, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1976. Địa chỉ: 762/1 ấp Bình Cang 1, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn K tự nguyện ly hôn, các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 17/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn K xác định không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn K thống nhất thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có. 2. Về lệ phí Tòa án: bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn K tự nguyện thỏa thuận ông Nguyễn Văn K chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự ông Khanh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0007515 ngày 10/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An sang thi hành lệ phí. Ông Nguyễn Văn K không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thủ Thừa; - UBND Phường Cát Lái; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | HỒ BẢO TRÂM |