- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Dương Hoàng C với chị Nguyễn Thị Tuyết M"
- Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 02/2020/QĐST-HNGĐ. | Mỏ Cày Nam, ngày 31 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 424/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Dương Hoàng C - Sinh năm: 1985; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
+ Chị Nguyễn Thị Tuyết M - Sinh năm: 1987; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Xét thấy: Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 361, 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 424/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa anh Dương Hoàng C với chị Nguyễn Thị Tuyết M.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) mà anh Dương Hoàng C và chị Nguyễn Thị Tuyết M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006535 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
2) Anh Dương Hoàng C, chị Nguyễn Thị Tuyết M có quyền yêu cầu lại để giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
3) Hoàn trả lại cho anh Dương Hoàng C, chị Nguyễn Thị Tuyết M các tài liệu, chứng cứ mà anh C, chị M đã nộp.
Điều 3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre nhận được quyết định./.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục T.H.A.D.S huyện C; - Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, Vp, Bp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nguyên |