vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Th và bà Dương Thị Ng tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Đức Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hải Ng, sinh ngày 02/02/2002 và bà Dương Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Đức T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Thừa - Dương Thị Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-HNGĐIa Grai, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IA GRAI, TỈNH GIA LAI

Căn cứ Điều 212, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58 và Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Đức Th, sinh năm 1975, địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn K, huyện G, tỉnh Gia Lai.

2. Bà Dương Thị Ng (tên gọi khác: Dương Thanh Ng), sinh năm 1975, địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn K, huyện G, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hai bên có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy đăng ký kết hôn số 60 ngày 05/11/2001 tại UBND thị trấn K, huyện G, tỉnh Gia Lai, đã thực sự tự nguyện ly hôn.

Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản chung, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con và không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Th và bà Dương Thị Ng tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Đức Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hải Ng, sinh ngày 02/02/2002 và bà Dương Thị Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 25/10/2011, cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông Th và bà Ng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung:

Ông Nguyễn Đức Th được quyền sử dụng đất và quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất số 87, tờ bản đồ số 87 tại thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai; được UBND huyện Ia Grai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN583895 ngày 23/3/2009;

Ông Nguyễn Đức Th được quyền sở hữu 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota, biển kiểm soát 81A-080.54, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 006561 ngày 30/6/2015 của Công an tỉnh Gia Lai, tên chủ xe là Nguyễn Đức Th.

Ông Nguyễn Đức Th phải thanh toán lại cho bà Dương Thị Ng số tiền 2.000.000.000đ (hai tỷ đồng), thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 05/01/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Dương Thị Ng cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Đức Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Tòa án là 10%/năm.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức Th tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí số 0005838 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ