vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-TCTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV TM& DV Đ; Do ông Đào Văn Ch, sinh năm 1963; Chức vụ: Giám đốc- Người đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: thôn S1, xã S2, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; Bị đơn: Công ty TNHH Môi trường Ph; Do ông Nguyễn Thế V, sinh năm 1978; Chức vụ: Giám đốc- Người đại diện theo pháp luật; Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số: 02/2019/QĐST- TCTM
Y, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản thụ lý số: 01/2019/ TLST- TCTM ngày 11 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV TM& DV Đ; Do ông Đào Văn Ch, sinh năm 1963; Chức vụ: Giám đốc- Người đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: thôn S1, xã S2, thành phố B, tỉnh Bắc Giang;

Bị đơn: Công ty TNHH Môi trường Ph; Do ông Nguyễn Thế V, sinh năm 1978; Chức vụ: Giám đốc- Người đại diện theo pháp luật; Địa chỉ: thôn A, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Số tiền nợ: Công ty TNHH MTV TM& DV Đ do ông Đào Văn Ch- Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật và Công ty TNHH Môi trường Ph do ông Dương Thế V- Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật thỏa thuận: Công ty TNHH Môi trường Ph nợ Công ty TNHH MTV TM& DV Đ số tiền mua dầu là 546.322.000đ.

- Phƣơng thức thanh toán: Công ty TNHH MTV TM& DV Đ do ông Đào Văn Ch là Giám đốc và Công ty TNHH Môi trường Ph do ông Dương Thế V là Giám đốc thỏa thuận: Công ty TNHH Môi trường Ph trả Công ty TNHH MTV TM& DV Đ số tiền mua dầu còn nợ cụ thể như sau:

- Ngày 20/5/2019 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/6/2019 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/7/2019 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/8/2019 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/9/2019 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/10/2019 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/11/2019 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/12/2019 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/01/2020 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/02/2020 ( Dương lịch) trả số tiền 50.000.000đ;

- Ngày 20/3/2020 ( Dương lịch) trả số tiền 46.322.000đ;

Án phí: Công ty TNHH MTV TM& DV Đ do ông Đào Văn Ch tự nguyện chịu cả 12.926.440đ án phí kinh doanh thương mại, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại Công ty TNHH MTV TM& DV Đ đã nộp là 13.926.000đ theo biên lai số AA/2016/0002750 ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y. Công ty TNHH MTV TM& DV Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 999.560đ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

THẨM PHÁN

Cỡ chữ