vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty A Địa chỉ trụ sở: Số 9 Đại lộ T, khu công nghiệp II, phường A, thị xã A, tỉnh D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty A và Công ty B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LAI CHÂU
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-KDTMThành phố Lai Châu, ngày 10 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 30, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2019/TLST-KDTM ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty A

Địa chỉ trụ sở: Số 9 Đại lộ T, khu công nghiệp II, phường A, thị xã A, tỉnh D.

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Văn A - Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: ông Ngô Văn B - Chức vụ: Giám đốc Công ty A - Chi nhánh tỉnh C.

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 1, phường T, thành phố Q, tỉnh Q.

Chỗ ở hiện tại: Số 121 đường C, tổ 05, phường T, thành phố C, tỉnh C.

- Bị đơn: Công ty B

Địa chỉ trụ sở: số nhà 307 đường T, tổ 02, phường T, thành phố C, tỉnh C.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Hoàng Thị N - Chức vụ: Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số nợ:

Công ty B xác nhận còn nợ tiền hàng theo hợp đồng nguyên tắc số 13/HSLC-BN/2018 về việc mua bán tôn, thép dày, ống thép đã được ký giữa Chi nhánh Công ty A tại tỉnh C với Công ty B. Công ty B chấp nhận trả hết số tiền nợ gốc là 100.071.992 đồng (Một trăm triệu không trăm bảy mươi mốt ngàn chín trăm chín mươi hai đồng) trong vòng 04 tháng (từ tháng 10/2019 đến tháng 01/2020) và Công ty A không yêu cầu Công ty B thanh toán số tiền lãi quá hạn là 8.953.527 đồng (Tám triệu chín trăm năm mươi ba ngàn, năm trăm hai mươi bảy đồng) và số tiền phạt chậm thanh toán 8.005.759 đồng (Tám triệu không trăm lẻ năm ngàn bảy trăm năm mươi chín đồng).

2.2. Về phương án trả nợ trong thời hạn cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 30/10/2019 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng);

Đợt 2: Ngày 30/11/2019 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

Đợt 3: Ngày 30/12/2019 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng);

Đợt 4: Ngày 20/01/2020 Công ty B trả cho Công ty A số tiền nợ gốc là 30.071.992 đồng (Ba mươi triệu không trăm bảy mốt nghìn chín trăm chín mươi hai đồng);

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Nguyên đơn, bị đơn phải chịu tổng số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.501.800 đồng (Hai triệu năm trăm linh một nghìn tám trăm đồng), trong đó:

Nguyên đơn Công ty A phải chịu 1.250.900 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn chín trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận nguyên đơn Công ty A đã nộp đủ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn Công ty A số tiền 1.674.881 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi tư nghìn tám trăm tám mốt đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004046 ngày 03/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn Công ty B phải chịu 1.250.900 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn chín trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ