- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ dịch vụ Nguyên đơn: Công ty TNHH L; Bị đơn: Công ty TNHH S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-KDTM | Thành phố Tây Ninh, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-KDTM ngày 21 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH L;
Người đại diện theo pháp luật: Bà Lý Đàm Mai L, chức vụ: Giám đốc;
Địa chỉ: Số 116 đường N, khu phố X, phường Y, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Công ty TNHH S.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Ngọc Đ, chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Số 111, đường M, khu phố A, phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH S có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH L số tiền 50.884.604 đồng (Năm mươi triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm lẻ bốn đồng). Thanh toán thành 3 lần:
- Lần 1: Từ ngày 10 tháng 4 đến ngày 20 tháng 4 năm 2019 thanh toán 20.000.000 đồng;
- Lần 2: Từ ngày 10 tháng 5 đến ngày 20 tháng 5 năm 2019 thanh toán 20.000.000 đồng;
- Lần 3: Từ ngày 10 tháng 6 đến ngày 20 tháng 6 năm 2019 thanh toán số tiền còn lại là 10.884.604 đồng;
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Công ty TNHH L có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty TNHH S chưa thi hành số tiền nêu trên theo thỏa thuận thì hàng tháng Công ty TNHH S còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;
Về án phí sơ thẩm kinh doanh thƣơng mại:
Công ty TNHH S chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí.
Công ty TNHH L không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.772.000 đồng (Một triệu bản trăm bảy mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006598 ngày 21-02-2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố TN; - Chi cục THA TP.TN; - Toà án ND tỉnh Tây Ninh; - Lưu HS, tập án (V). | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Lắm |