vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/01/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Mộng T - Nguyễn Công P"
  • Căn cứ chính? Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
────────────
Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 288/2018/TLST-HNGĐ ngày

20 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc

tranh chấp “Ly hôn”, giữa:

-"Nguyên"đơn: Bà Vũ!Thị!Mộng!T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số X Lô X1

chung cư T, đường D, Phường P, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh. "

-"Bị"đơn: Ông Nguyễn!Công!P, sinh năm 1990; Quốc tịch: Hoa Kỳ; địa chỉ:

Hoa Kỳ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 121, 122 và 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 24

tháng 12 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm

2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái

đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự

thỏa thuận đó;

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Mộng T và ông Nguyễn

Công P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Mộng T và ông Nguyễn Công P thuận

tình ly hôn.

Giấy đăng ký kết hôn số X2 do Ủy ban nhân dân Quận Q, Thành phố

Hồ Chí Minh cấp ngày 19 tháng 7 năm 2016 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Vũ Thị Mộng T và ông Nguyễn Công P trình bày

không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thị Mộng T và ông Nguyễn Công P

cùng trình bày không có nợ chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Vũ Thị Mộng T tự nguyện chịu

toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đương sự đã nộp theo biên lai số X3 ngày 18 tháng 6 năm 2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà Vũ Thị Mộng T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhận tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

!

THẨM!PHÁN!

- VKSND cấp cao tại Tp. HCM;

- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;

- Cục THADS Tp. Hồ Chí Minh;

- UBND Quận Q,Tp. Hồ Chí Minh;

- Các đương sự;

- Lưu: VP, Hồ sơ vụ án.

Nguyễn!Văn!Tuấn

2

Cỡ chữ