vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Viết Ng và chị Lê Thị Thanh T. Về con chung: Trong thời gian chung sống anh Ng và chị T có 01 con chung tên Hà Thùy A, sinh ngày 22/5/2017, hiện nay cháu đang sống với chị T. Anh Ng và chị T thống nhất giao con chung cho chị T nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 5 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Hà Viết Ng, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số nhà 322, đường Phạm Hữu Lầu, Phường 6, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số nhà 314, đường Phạm Hữu Lầu, Phường 6, Tp.C, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Ng và chị T kết hôn năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Trong thời gian chung sống anh chị xảy ra nhiều mâu thuẩn, do đó cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh chị ly thân khoảng 01 năm nhưng không hàn gắn được tình cảm nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Trong thời gian chung sống anh chị có 01 con chung tên Hà Thùy A, sinh ngày 22/5/2017, hiện nay cháu đang sống với chị T. Anh chị thống nhất giao con chung cho chị T nuôi dưỡng, anh Ng không cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Không có; Về nợ chung: Anh Ng và chị T thống nhất vợ chồng không có nợ ai và không cho ai nợ.

Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Viết Ng và chị Lê Thị Thanh T.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống anh Ng và chị T có 01 con chung tên Hà Thùy A, sinh ngày 22/5/2017, hiện nay cháu đang sống với chị T. Anh Ng và chị T thống nhất giao con chung cho chị T nuôi dưỡng, anh Ng không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp anh Ng lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Ng.

Chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Ng trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Anh Ng và chị T thống nhất vợ chồng không có nợ ai và không cho ai nợ.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ng và chị T tự nguyện chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008734, ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp, anh Ng và chị T được nhận lại 150.000 (một trăm năm mười nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ