- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 10 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 329/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng Đ ; HKTT và trú tại: Số nhà A, phố Y, phường Y, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Chị Ngô Chung T ; HKTT: Số nhà A, phố Trần Hưng Đ , phường Trần Hưng Đ , quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Trú tại: Số nhà 29, phố Y, phường Y, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Hoàng Đ và chị Ngô Chung T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Đ và chị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị T có 01 (một) con chung là Nguyễn Hoàng Thúy A – sinh ngày 03/02/2010. Anh, chị thỏa thuận: anh Đ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung; tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T ; Chị T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ chung: Hai bên không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Đ tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 06799 ngày 10 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - UBND phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (theo giấy CNKH số 183, quyển số 01/2008, ngày 14/12/2008); - Các đương sự; - Lưu HS/VP. | Thẩm phán Nguyễn Thị Diệp |