vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Dũng N và bà Lê Cẩm Q thuận tình ly hôn

Về con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Diệp Dũng N (bà Lê Cẩm Q nộp thay) tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Dũng N và bà Lê Cẩm Q thuận tình ly hôn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƯỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST – HNGĐNinh Phước, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINHTHUẬN

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điểu 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 – 12 – 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Diệp Dũng N, sinh năm 1979. Địa chỉ: số 4 N H, k p 4, thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. 2. Bà Lê Cẩm Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: số 40 P N L, k p 7, phường Phước Mỹ, Thành phố Phan rang Tháp chàm, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành 23 tháng 10 năm 2019, ông Diệp Dũng N và bà Lê Cẩm Q đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các nội dung: -Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Dũng N và bà Lê Cẩm Q thuận tình ly hôn

- Về con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Diệp Dũng N và bà Lê Cẩm Q thống nhất thỏa thuận ông Diệp Dũng N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ. 2. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Dũng N và bà Lê Cẩm Q thuận tình ly hôn

- Về con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Diệp Dũng N (bà Lê Cẩm Q nộp thay) tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí bà Q đã nộp thay theo biên lai thu số 0020595 ngày 30 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận nên xem như đã thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ