vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thế B và chị Trần Thị Quỳnh N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Trần Thị Quỳnh N được quyền nuôi con chung tên Lê Ngọc Ánh, sinh ngày 26/12/2018, Trần Thị Quỳnh N không yêu cầu Lê Thế B cấp dưỡng nuôi con; Anh Lê Thế B được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLHVSTTCCĐS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐLai Vung, ngày 20 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 279/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26/8/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: 1. Lê Thế B, sinh năm 1995; Địa chỉ: 21 ấp PH, xã PV, huyện BĐ, tỉnh BT. 2. Trần Thị Quỳnh N, sinh năm 1995; Địa chỉ: 100C/2 ấp HT, xã TH, huyện LV, tỉnh ĐT

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Lê Thế B với Trần Thị Quỳnh N đồng ý thuận tình ly hôn; Về con chung: Trần Thị Quỳnh N được quyền nuôi con chung tên Lê Ngọc Ánh, sinh ngày 26/12/2018, Trần Thị Quỳnh N không yêu cầu Lê Thế B cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Lê Thế B và Trần Thị Quỳnh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thế B và chị Trần Thị Quỳnh N cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trần Thị Quỳnh N được quyền nuôi con chung tên Lê Ngọc Ánh, sinh ngày 26/12/2018, Trần Thị Quỳnh N không yêu cầu Lê Thế B cấp dưỡng nuôi con; Anh Lê Thế B được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung khi ly hôn: Anh Lê Thế B và chị Trần Thị Quỳnh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Thế B tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (150.000 đồng án phí về ly hôn), được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001755, ngày 19/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Thế B và chị Trần Thị Quỳnh N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ