vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trương Thanh N thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu Trương Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 06/11/2011 cho chị Nguyễn Thị Kim T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kim Thông và anh Trương Thanh Nhàn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật HN&GĐ năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1992;

Địa chỉ: tổ 2, xóm Chí T, thôn Phú L, xã B, huyện B, tỉnh Q.

+ Anh Trương Thanh N, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp Núi T, xã Suối Tr, thị xã Long K, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trương Thanh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Q vào ngày 16/3/2012 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống ở phía anh N, quá trình sống chung giữa chị T và anh N thường xuyên cải vã nhau, anh N chưa có suy nghĩ chín chắn trong cuộc sống hôn nhân, còn ham chơi, không lo làm ăn nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn đến đầu năm 2015 chị T dẫn con về ở với cha mẹ đẻ tại xã B, huyện B, tỉnh Q cho đến nay, còn anh N ở với cha mẹ anh ở thị xã Long K, tỉnh Đ, hai bên xác định đến nay tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy mâu thuẩn giữa chị T và anh N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

. Về con chung: giữa chị T và anh N có một con chung trước khi đăng ký kết hôn là Trương Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 06/11/2011, hiện nay đang ở với chị T. Xét thấy cháu N từ nhỏ ở với mẹ, hiện nay cháu đang học hành ổn định tại địa phương xã B, hai bên thỏa thuận giao con cho chị T nuôi cũng là phù hợp với nguyện vọng của cháu và đảm bảo sự phát triển về mọi mặt cho cháu, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận nuôi con của anh, chị là phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận thỏa thuận nuôi con của chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trương Thanh N.

. Về tài sản chung, nợ chung: không có.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trương Thanh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cháu Trương Nguyễn Quỳnh N, sinh ngày 06/11/2011 cho chị Nguyễn Thị Kim T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: chị T không yêu cầu.

Anh Trương Thanh N có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên; cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trương Thanh N có nghĩa vụ nộp sung công quỹ Nhà nước nhưng chị T, anh N đã nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002548, ngày 14/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Q nên được khấu trừ xong.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ