- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Trịnh Văn Đ và Nguyễn Thị Bích S - Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của anh Trịnh Văn Đ về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với bà Nguyễn Thị Bích S. Tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích S, sinh năm 1957; Trú tại: Khu phố B, thị trấn T, huyện A, tỉnh Phú Yên là người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐDS-ST | Tuy An, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Xuân Hương.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Diễm Huyền.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST-VDS ngày 02 tháng 5 năm 2019 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2019/QĐST-VDS ngày 15 tháng 7 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Văn Đ – sinh năm 1983; Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn T, huyện A, tỉnh Phú Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Bích S – sinh năm 1957; Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn T, huyện A, tỉnh Phú Yên.
Các đương sự đều có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu, bản tự khai của người yêu cầu cùng các tài liệu khác trong hồ sơ thể hiện:
Anh Trịnh Văn Đ là con ruột của bà Nguyễn Thị Bích S – sinh năm 1957 và ông Trịnh Văn T (chết năm 2017). Ông T, Bà S có 06 người con tên: Trịnh Thị Bích Th – sinh năm 1978; Trịnh Thị H – sinh năm 1980; Trịnh Thị Tr – sinh năm 1980; Trịnh Văn Đ – sinh năm 1983; Trịnh Văn H1 – sinh năm 1989; Trịnh Thị H2 – sinh năm 1991. Quá trình sinh sống đến năm 2008, Bà S phát bệnh tâm thần, không có khả năng làm chủ hành vi. Ngày 10/4/2018 gia đình đưa Bà S đi khám bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện A và được cấp giấy chứng nhận tình trạng tàn tật, dị tật đối với đối tượng xã hội theo Nghị định 67 với kết luận: Bà S bị sa sút trí tuệ/tâm thần phân liệt 81% mất khả năng lao động; Ngày 16/8/2013, Bà S được Ủy ban nhân dân thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên cấp giấy xác nhận khuyết tật số hiệu 57/CA60 với dạng khuyết tật: Khuyết tật thần kinh, mức độ nặng và được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng từ đó đến nay. Thời gian qua, bệnh tình của Bà S ngày càng nặng, Bà S không làm chủ được hành vi của mình, bản thân Bà S lúc tỉnh lúc lại lên cơn tâm thần và có những hành vi không bình thường. Nhận thấy Bà S có dấu hiệu mất năng lực hành vi dân sự, do đó anh Trịnh Văn Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích S là người mất năng lực hành vi dân sự.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trịnh Thị Bích Th; Trịnh Thị H; Trịnh Thị Tr; Trịnh Văn H1; Trịnh Thị H2 có bản tự khai thể hiện: Thống nhất đồng ý với yêu cầu của anh Trịnh Văn Đ, đề nghị Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích S mất năng lực hành vi dân sự.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy An tham gia phiên tòa phát biểu: Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Ý kiến về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, đã được xem xét tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của người yêu cầu là có căn cứ nên đề nghị Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự, chấp nhận yêu cầu của anh Trịnh Văn Đ, tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích S bị mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tuy An nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Anh Trịnh Văn Đ yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích S – sinh năm 1957; Trú tại: Khu phố B, thị trấn T, huyện A, tỉnh Phú Yên là người mất năng lực hành vi dân sự nên yêu cầu của Anh Đ là yêu cầu việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm c khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của anh Trịnh Văn Đ: Căn cứ lời trình bày của anh Trịnh Văn Đ và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xác định: Bà Nguyễn Thị Bích S – sinh năm 1957 có chồng là ông Trịnh Văn T (chết năm 2017). Ông T, Bà S có 06 người con tên: Trịnh Thị Bích Th – sinh năm 1978; Trịnh Thị H – sinh năm 1980; Trịnh Thị Tr – sinh năm 1980; Trịnh Văn Đ – sinh năm 1983; Trịnh Văn H1 – sinh năm 1989; Trịnh Thị H2 – sinh năm 1991. Quá trình sinh sống từ năm 2008 đến nay, Bà S phát bệnh tâm thần, không có khả năng làm chủ hành vi.
Nhận thấy Bà S có dấu hiệu mất năng lực hành vi dân sự, do đó anh Trịnh Văn Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích S là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ngày 10/6/2019, Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên đã ban hành quyết định số 01/2019/QĐ-TCGĐ để trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với bà Nguyễn Thị Bích S.
Tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần số 65/KLGĐTC ngày 17/6/2019 của Trung tâm pháp y tâm thần Khu vực Tây Nguyên đối với bà Nguyễn Thị Bích S đã kết luận:
- Về y học: Hiện tại đương sự bị bệnh: Sa sút tâm thần không xác định (F03-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện tại đương sự: Mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.
Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự có đủ cơ sở chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trịnh Văn Đ về việc yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích S là người mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí: Người yêu cầu phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; Điều 39; Điều 143; Điều 144; khoản 1 Điều 149; Điều 361; khoản 2, khoản 3 Điều 367; Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của anh Trịnh Văn Đ về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” đối với bà Nguyễn Thị Bích S. Tuyên bố bà Nguyễn Thị Bích S, sinh năm 1957; Trú tại: Khu phố B, thị trấn T, huyện A, tỉnh Phú Yên là người mất năng lực hành vi dân sự.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Văn Đ phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh Đ đã nộp tại biên lai thu tiền ký hiệu AA/2015/0011529 ngày 02/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện A (2); - UBND thị trấn T; - THA DS huyện An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Xuân Hương |