- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Hảng Thị S - Công ty cổ phần L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-KDTM | Lào Cai, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2017/TLST- DS ngày 26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hảng Thị S
Địa chỉ: thị trấn M, huyện M, tỉnh Lào Cai
Bị đơn: Công ty cổ phần L
Địa chỉ: phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Người đại diện hợp pháp của bị đơn:
- Anh Phan Văn C – Giám đốc Công ty cổ phần L. Địa chỉ: phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai – Là người đại diện theo pháp luật của bị đơn.
- Anh Phan Thương N – Cán bộ kỹ thuật Công ty cổ phần L. Địa chỉ: phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai – Là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 22/12/2017).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty cổ phần L có nghĩa vụ trả cho chị Hảng Thị S số tiền là 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Công ty cổ phần L phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
Chị Hảng Thị S không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004685 ngày 26 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND Tỉnh (1); - VKSND TP (1); - THADS (1); - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án(1), - Lưu văn phòng (1). | Vũ Thị Mai Phƣơng |