- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị G và anh Bùi Tiến N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Phúc, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị G, sinh năm 1992 Địa chỉ: Xã P, huyện H, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Bùi Tiến N, sinh năm 1994 Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc Nơi làm việc hiện nay: M PTE LTD 1 S GATE #01-01 SINGAPORE 198474 Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị G và anh Bùi Tiến N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vũ Thị G và anh Bùi Tiến N thỏa thuận chị Vũ Thị G tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Bùi Tiến A, sinh ngày 12/10/2017. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Chị Vũ Thị G và anh Bùi Tiến N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Vũ Thị G tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, không phải chịu phí ủy thác tư pháp. Số tiền án phí được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0003646 ngày 26/12/2017 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả chị G 150.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0003646 ngày 26/12/2017 và 200.000đồng tiền tạm ứng phí ủy thác tư pháp theo biên lai thu tiền tạm ứng phí ủy thác tư pháp số 0002119 ngày 11/01/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Vĩnh Phúc; - Cục THADS tỉnh Vĩnh Phúc; - Các đương sự; - UBND xã Tân Phong - Bình Xuyên - VP; - Lưu HS +VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy Mai |