- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 02 ngày 17/01/2018 của TAND quận Hồng Bàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Anh T và chị Đỗ Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TH NH PH H PH NG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN
V SỰ THO THU N CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 194/2017/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Anh Vũ Anh T, sinh năm 1974; ĐKHKTT: Phố ĐHDL, phường DHK, quận LC, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Đường MHX, phường DH, quận LC, thành phố Hải Phòng;
- Chị Đỗ Thị Kim T, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Phố BB, phường MK, quận HB, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 09 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 09 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Anh T và chị Đỗ Thị Kim T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Anh T và chị Đỗ Thị Kim T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên có là 02 con chung là Vũ Thị Quỳnh A, sinh năm 2003 và Vũ Thị Quỳnh T, sinh năm 2009. Ly hôn hai bên thỏa thuận, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, thực hiện và giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên đã tự thoả thuận phân chia: Căn nhà phố MHX, phường DH, quận LC, thành phố Hải Phòng và các tài sản trong nhà sẽ thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Vũ Anh T. Anh Vũ Anh T có trách nhiệm trả cho chị Đỗ Thị Kim T số tiền 500.000.000đồng (năm trăm triệu đồng chẵn). Chị Đỗ Thị Kim T đã nhận đủ số tiền 500.000.000đồng (năm trăm triệu đồng chẵn) nêu trên. Hai bên đã giải quyết xong, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Anh T và chị Đỗ Thị Kim T, mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000 đồng, theo Biên lai thu số 0007595 ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh T và chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quận Hồng Bàng; - UBND P. MK, Q. HB, HP; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Ph m Trung ũng |