vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thúc V và chị Nguyễn Thị L .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Anh Phạm Thúc V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Phương Th, sinh ngày 31/1/2005 cho đến khi cháu Th thành niên; Chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thúc V và chị Nguyễn Thị L .
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2018/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 13 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Anh Phạm Thúc V, sinh năm 1979 và chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980. Đều trú tại: Xóm Đông x, thôn Yên T, xã Yên Đồng, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 37 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 5 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 5 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thúc V và chị Nguyễn Thị L .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con: Anh Phạm Thúc V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Phương Th, sinh ngày 31/1/2005 cho đến khi cháu Th thành niên; Chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Phương L, sinh ngày 07/8/2017 cho đến khi cháu L thành niên

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Thúc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) kể từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu L thành niên.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì Anh Phạm Thúc V còn phải trả số tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án, theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Phạm Thúc V nộp lệ phí sơ thẩm số tiền lả 300.000đ ( Ba trăm nghìn đông), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2016/0001960 ngày 16 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ