vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn B, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện H, Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2017/TLST/HNGĐ ngày 25/12/2017 giữa:

Anh Nguyễn Văn B, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện H, Hà Tĩnh.

Chị Đoàn Thị N, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện H, Hà Tĩnh.

Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thạch Hà, đại diện ông Nguyễn Văn Tú; Chức vụ: Phó Giám đốc.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 57 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn B, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện H, Hà Tĩnh.

Chị Đoàn Thị N, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện H, Hà Tĩnh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn B và chị Đoàn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự không có con chung.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết về nợ chung như sau:

Chị N và anh B có nợ chung ngân hàng Chính sách xã hội huyện Thạch Hà số tiền gốc tính đến thời điểm hiện nay là 42.000.000đ (Bốn hai triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh tính đến thời điểm hiện nay 1.736.000đ (Một triệu bảy trăm ba sáu nghìn đồng).

Anh B phải trả cho Ngân hàng chính sách số tiền gốc là 21.000.000đ (Hai mốt triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh đến thời điểm hiện nay 1.736.000đ (Một triệu bảy trăm ba sáu nghìn đồng). Chị N phải trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 21.000.000đ (Hai mốt triệu đồng).

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn B tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ cho anh Nguyễn Văn B trong số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền án phí số 0003044 ngày 25/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ