- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN NGỌC HỒI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KON TUM Số: 02/2018/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 08 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 154/2017/TLST-HNGĐ; ngày 14 tháng 12 năm 2017.
-Ngƣời yêu cầu: Anh Võ Thanh L; Sinh Năm 1985, chị Mai Thị Y; Sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn P, huyện N, tỉnh K;
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; Luật hôn nhân và gia đình .
- Căn cứ vào biên bản hoà giải ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017. “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Võ Thanh L Sinh năm 1985 và chị Mai Thị Y; Sinh Năm 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn P, Huyện N, tỉnh K;
2.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
-Về hôn nhân: Anh Võ Thanh L và chị Mai Thị Y, cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Võ Thanh L và chị Mai Thị Y thỏa thuận. Chị Mai Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là: Võ Ngọc Quỳnh V, sinh ngày 21/12/2012, cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được. Anh Võ Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là: Võ Nhất H sinh ngày 08/1/2009, cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lập được. Không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con chung.
-Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; 149 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 36 khoản 1;Điều 37 Nghị Quyết UBTV Quốc Hội số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Anh Võ Thanh L và chị Mai Thị Y mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nay chị Y tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được đối trừ vào số tiền chị Mai Thị Y đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2014/0001887 ngày 14/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - TAND tỉnh Kon Tum; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - UBNDTT Plei Kần, huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Pho |