vanban.org

Quyết định 02/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Bùi Minh D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên là Bùi Duy L, sinh ngày 14/01/2011 và Bùi Minh N, sinh ngày 04/5/2015. Hiện nay cả 02 cháu đang sống với anh D. Khi ly hôn thỏa thuận anh D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Bùi Minh D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐST-HNGĐT, ngày 20 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị L

Sinh năm 1989

Bị đơn: Anh Bùi Minh D

Sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Xóm Thuận, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/12/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Bùi Minh D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 02 con chung tên là Bùi Duy L, sinh ngày 14/01/2011 và Bùi Minh N, sinh ngày 04/5/2015. Hiện nay cả 02 cháu đang sống với anh D. Khi ly hôn thỏa thuận anh D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả 02 con chung, chị L tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng 700.000đ (Bảy trăm ngàn đồng), kể từ tháng 01/2019 trở đi đến khi cháu N thành niên. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung; Cho vay, đi vay; Cấp dưỡng giữa vợ và chồng; Công sức đóng góp: Anh D và chị L cùng thống nhất không có và không yêu cầu.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho anh D là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị L phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Xác nhận chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018 – 0000867 ngày 10/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Chị L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:

Cỡ chữ