vanban.org

Quyết định 02/2017/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn A và chị Mè Thị H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mè Thị H và Quàng Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn A và chị Mè Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2017/QĐST-HNGĐYên Châu, ngày 08 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2017/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2017. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Mè Thị H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Bản T, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Quàng Văn A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Bản T, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Ông Quàng Văn Y, sinh năm 1984, Trú tại: Bản T, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Ông Quàng Văn M, sinh năm 1980, Trú tại: Bản T, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Lò Thị T, sinh năm 1986, Trú tại: Bản T, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 146; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điêu 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quàng Văn A và chị Mè Thị H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung:

Anh Quàng Văn A nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng Cháu Quàng Quang H, sinh ngày 12/9/2005 cho đến tuổi trưởng thành (nguyện vọng của cháu Quàng Quang H là ở với anh Quàng Văn A).

Chị Mè Thị H nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng Cháu Quàng Thị Mai H, sinh ngày 06/02/2004 cho đến tuổi trưởng thành (nguyện vọng của cháu Quàng Mai H là ở với chị Mè Thị H).

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bên nào.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Anh Quàng Văn A và chị Mè Thị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

Về tài sản chung: Anh Quàng Văn A và chị Mè Thị H tự nguyện thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận theo biên bản phân chia tài sản ngày 25/10/2017, cụ thể:

Giao cho anh Quàng Văn A được sử dụng và sở hữu tài sản: 01 nhà gỗ 3 gian và 2 gian bếp lập ngói nằm trên đất của ông Quàng Văn X là (bố đẻ) của Quàng Văn A; 02 giường đôi bằng gỗ; 01 xe máy; 02 cái đệm; 01 cái xong nhôm; 01 tủ táp ly gỗ và đồ dùng sinh hoạt trong gia đình.

Về nợ chung:

Anh Quàng Văn A và chị Mè Thị H tự thỏa thuận với nhau về việc trả nợ không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nhưng yêu cầu Tòa án ghi nhận vào quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo biên bản thỏa thuận giữa hai vợ chồng ngày 25 tháng 10 năm 2017 như sau:

Anh Quàng Văn A nhận trả nợ:

- Ông Quàng Văn Y số tiền 6.450.000đ (Sáu triệu bốn trăm năm mươi đồng) và lãi suất do hai bên thỏa thuận.

- Ông Quàng Văn M số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) và lãi suất do hai bên thỏa thuận.

Chị Mè Thị H nhận trả nợ:

- Chi hội phụ nữ bản T, xã P, huyện Y, tỉnh Sơn La. Người đại diện là bà Lò Thị T – Chi hội trưởng số tiền là 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng) và lãi suất cho đến khi trả xong.

Về án phí:

Chị Mè Thị H tự nguyện chịu tiền án phí sơ thẩm dân sự là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2013/03880 ngày 27 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho chị Mè Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

“Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hàng án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ