vanban.org

Quyết định 01 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: **/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, 212, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2023;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số ***/2023/TLST-HNGĐ ngày ** tháng ** năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị T; Sinh năm: 19**; Căn cước công dân số: 0261*********; Do cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: 16/09/2022; Nơi thường trú: Thôn A, xã B, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc; Địa chỉ hiện tại: Số *** Đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Ông Ruan, K; Sinh năm: 19**; Quốc tịch: Trung Quốc; Hộ chiếu số: 361******; Ngày cấp: **/**/2023; Nơi cấp: Bộ ngoại giao Trung Quốc; Giấy miễn thị thực số: 361******; Do cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày: **/02/2023; Nơi cư trú: Tầng 1, số *, ngách *, ngõ ***, đường D, xóm ***, phường D, khu B, thành phố Tân Bắc, Đài Loan; Nơi ở tại Việt Nam: Số ***, phố C, phường G, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người phiên dịch cho ông Ruan, K: Bà Trần Thị T, sinh năm 1952; Địa chỉ: Trường Đại học Đ, số ** Nguyễn T, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

(1). Ngày 21.12.2023, bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nộp tại Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Tại phiên hòa giải, các đương sự trong vụ án thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nội dung yêu cầu cụ thể như sau:

+ Về hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày **.**.2022 tại Ủy ban nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại Hà Nội, Việt Nam. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống, môi trường sống, văn hóa sống khác nhau. Ông Ruan, K về Đài Loan sinh sống và làm việc. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên vợ chồng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K không có con chung.

+ Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng: Bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K không có, không yêu cầu tòa giải quyết.

+ Về lệ phí: bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

(2). Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023, các bên đương sự đã thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K không có con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị T và ông Ruan, K không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nào khác.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai số 0022*** ngày **.**.2023 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Bà Nguyễn Thị T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 02.01.2024 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ