vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Nguyễn Ngọc Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm: 1968 - chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: B N, phường N, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Nguyễn Ngọc - Công ty TNHH Đầu tư và Thương Mại Osaka"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-KDTMKhánh Hòa, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Nguyễn Ngọc

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm: 1968 - chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: B N, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Công ty TNHH Đ

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế N1, sinh năm: 1971 chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: A H, thôn T, xã C, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Đ phải thanh toán cho Công ty TNHH N3 số tiền mua hàng hóa, vật tư cấp thoát nước là: 1.732.712.413 đồng (một tỷ bảy trăm ba mươi hai triệu bảy trăm mười hai nghìn, bốn trăm mười ba đồng) và tiễn lãi là 56.965.000 đồng (năm mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng: 1.789.677.413 đồng (một tỷ bảy trăm tám mươi chín triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba đồng) vào ngày 30/3/2026.

2.2. Về án phí:

- Công ty TNHH Đ phải nộp 32.845.000 đồng (ba mươi hai triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- H lại cho công ty TNHH N4 32.835.000 đồng (ba mươi hai triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004653 ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

* Quy định:

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ