vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-KDTM — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Anh Th, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: Tiểu khu X, xã Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Công ty TNHH X; địa chỉ: Bản X, xã Y, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Hoàng Anh Th và Công ty TNHH X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST-KDTMSơn La, ngày 09 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – SƠN LA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Hoàng Tân Việt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hoàng Anh

2. Ông Đinh Đức Quang

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, 15; Điều 24, khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2026/TLST-KDTM ngày 25 tháng 5 năm 2026

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Anh Th, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: Tiểu khu X, xã Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Công ty TNHH X; địa chỉ: Bản X, xã Y, tỉnh Sơn La.

Đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1975; trú tại: Bản Trò 1, xã Phù Yên, tỉnh Sơn La là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Công ty TNHH X).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Doãn Hùng - Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số vốn góp: Công ty TNHH X và ông Hoàng Anh Th tự nguyện thỏa thuận và xác nhận tính đến ngày 09/9/2026, tổng số tiền ông Hoàng Anh Th đã góp vốn vào Công ty TNHH X là 1.600.000.000 đ (một tỷ sáu trăm triệu đồng).

Về việc rút vốn và hoàn trả tiền: Ông Hoàng Anh Th tự nguyện rút toàn bộ phần vốn góp nêu trên (1.600.000.000 đồng). Công ty TNHH X đồng ý mua lại toàn bộ phần vốn góp này với giá là: 1.600.000.000 đ (một tỷ sáu trăm triệu đồng).

Phương thức và thời hạn thanh toán: Công ty TNHH X có trách nhiệm thanh toán số tiền 1.600.000.000 đ (một tỷ sáu trăm triệu đồng) cho ông Hoàng Anh Th thành các đợt cụ thể như sau:

Đợt một, thanh toán 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng), thanh toán bằng vật liệu xây dựng của công ty; thời gian thanh toán chậm nhất là ngày 10/10/2026.

Đợt hai, thanh toán 500.000.000 đ (năm trăm triệu đồng); thanh toán bằng tiền mặt; thời gian thanh toán chậm nhất là ngày 10/3/2027.

Đợt ba, thanh toán 700.000.000 đ (bảy trăm triệu đồng); thanh toán bằng tiền mặt; thời gian thanh toán chậm nhất là ngày 10/9/2027.

Đợt bốn, thanh toán 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng); thanh toán bằng tiền mặt; thời gian thanh toán chậm nhất là ngày 10/9/2028.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ông Hoàng Anh Th có trách nhiệm phối hợp với Công ty TNHH X tiến hành hoàn thiện toàn bộ hồ sơ, tài liệu thay đổi đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Trường hợp ông Hoàng Anh Th không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nêu trên, Công ty TNHH X có quyền đơn phương thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Công ty TNHH X phải chịu 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch. Ông Hoàng Anh Th được miễn nộp 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) án phí kinh doang thương mại sơ thẩm có giá ngạch.

4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản:

Mỗi bên đương sự tự nguyện chịu ½ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, cụ thể như sau: Công ty TNHH X chịu 5.232.000 đồng (năm triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Ông Hoàng Anh Th chịu 5.232.000 đồng (năm triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Do ông Hoàng Anh Th đã nộp tạm ứng xong nên Công ty TNHH X phải hoàn trả lại cho ông Hoàng Anh Th số tiền 5.232.000 đồng (năm triệu hai trăm ba mươi hai nghìn đồng).

Trả lại cho ông Hoàng Anh Th 4.536.000 đồng (bốn triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 36 và khoản 1 điều 72 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ