vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Nguyễn Hoài A, sinh ngày 04/05/2018 và Lê Thiên Â, sinh ngày 11/11/2020. Ly hôn, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con, chị K cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng cho mỗi con số tiền là 1.50… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị K xin ly hôn anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐST - HNGĐThanh Hóa, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 99/2025/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K; Sinh năm: 1995

Địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Anh Lê Văn T; Sinh năm: 1994

Địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Nguyễn Hoài A, sinh ngày 04/05/2018 và Lê Thiên Â, sinh ngày 11/11/2020. Ly hôn, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con, chị K cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng cho mỗi con số tiền là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), 02 con là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01 năm 2026 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên đương sự có yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng khác.

Chị K có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị K và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về việc ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị K đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng THADS khu vực 7

- Thanh Hóa theo biên lai số: BLTU/25E/0003666 ngày 02/12/2025. Chị K đã nộp đủ tiền án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ