vanban.org

Quyết định 01/2026/QĐ-TA — Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Người yêu cầu là chị Ngô Thị Thanh N phải chịu 300.000 đồng lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004921 ngày 15/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Ngô Thị Thanh N (Nguyễn Thị Bích T nộp thay) đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm. Người yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về việc thực hiện thoả ước lao động tập thể — án lao động — "VLĐ N-H"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐ-TAGia Lai, ngày 30 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - GIA LAI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2026/TLST-LĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Ngô Thị Thanh N, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ A, ấp G, xã T, tỉnh Đồng Nai. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 24/11/2023.

- Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 2000; địa chỉ: B N, ấp C, xã T, tỉnh Đồng Nai. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 13/05/2023.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Trường M; địa chỉ: xã A, tỉnh Gia Lai. Đại diện bà Nguyễn Thị P - Hiệu trưởng Trường M, huyện M (cũ); địa chỉ: xã A, tỉnh Gia Lai. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 04/11/2024.

+ Chị Ngô Thị H, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn A, xã A, tỉnh Gia Lai. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 18/10/2023.

+ Bảo hiểm xã hội tỉnh G; địa chỉ: Quốc lộ A, khu phố H, phường Q, tỉnh Gia Lai. Bảo hiểm xã hội cơ sở Đ - Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh K - Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội cơ sở Đ; địa chỉ: H T, xã Đ, tỉnh Gia Lai.

Xét thấy người yêu cầu giải quyết việc dân sự rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự theo điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 371, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2026/TLST-LĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”.

Điều 2. Hậu quả của việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Người yêu cầu là chị Ngô Thị Thanh N phải chịu 300.000 đồng lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004921 ngày 15/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Ngô Thị Thanh N (Nguyễn Thị Bích T nộp thay) đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ