- Tranh chấp gì? Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu — án lao động — "Phạm Văn T - Công ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 10 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn t…; Điều 11 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn t…; Điều 13 Bộ luật Lao động
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-LĐ | Hạ Long, ngày 21 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 30 Bộ luật Lao động năm 1994; các Điều 13, 15, 16, 21, 49, 50, 51 của Bộ luật Lao động năm 2019; các Điều 9, 10, 11 của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 05/2025/TLST-LĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: anh Phạm Văn T, sinh năm 1975; nơi cư trú: tổ C, khu C, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
* Bị đơn: Công ty cổ phần T2; địa chỉ: số A, phố Đ, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
Người đại diện theo ủy quyền: ông Bùi Thanh Đ, là Phó Giám đốc Công ty cổ phần T2; (Giấy ủy quyền số 817/GUQ-HLC ngày 28/02/2025).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Q; địa chỉ: số B, đường B, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Huy T1, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Q; (Giấy ủy quyền số 3586/UQ-BHXH ngày 06/11/2024).
- Anh Phạm Quang C, sinh năm 1983; nơi cư trú: xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
ơ2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hợp đồng lao động số 14159 ngày 18/01/2005, giữa Công ty T2 (nay là Công ty cổ phần T2) với anh Phạm Quang C, sinh ngày 18/6/1983 (người lao động thực tế là anh Phạm Văn T, sinh ngày 02/01/1975) vô hiệu.
Điều chỉnh thông tin nhân thân sổ Bảo hiểm xã hội số sổ 2005013590 có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 10 năm 2004 đến hết tháng 4 năm 2023, từ Phạm Quang C, sinh ngày 18/6/1983, chứng minh nhân số 151294956 thành Phạm Văn T, sinh ngày 02/01/1975, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày 06/3/2023. Anh Phạm Văn T có quyền liên hệ Bảo hiểm xã hội tỉnh Q để làm thủ tục điều chỉnh thông tin nhân thân từ Phạm Quang C thành Phạm Văn T.
Anh Phạm Văn T được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đã xác lập theo Hợp đồng lao động số 14159 tại Công ty T2 (nay là Công ty cổ phần T2), từ tháng 10 năm 2004 đến hết tháng 4 năm 2023.
- Về án phí lao động sơ thẩm: anh Phạm Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí lao động sơ thẩm số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tiền số 0001691 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho anh Phạm Văn T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Người đại diện theo UQ; - Viện kiểm sát nhân dân tp Hạ Long; - Tòa án nhân dân tỉnh QN; - Chi cục THADS tp Hạ Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Ngọc An |