vanban.org

Quyết định 01/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Đỗ Thị Thanh H. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn Th - Đỗ THị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 351/2024/TLST-VDS ngày 24 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Anh Bùi Văn T, sinh năm 1981;

CCCD số xxxxxxxxxxxx; nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày

12/8/2022.

Nơi cư trú: Thôn V, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội.

2. Chị Đỗ Thị Thanh H, sinh năm 1987;

CCCD số xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày

12/7/2021 Nơi cư trú: Thôn E, xã H, huyện T, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về qua ệ ô â : Anh Bùi Văn T và chị Đỗ Thị Thanh H tự nguyện kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội ngày 03/12/2022.

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không phù hợp về tính cách, vợ chồng không có tiếng nói chung, mặc dù đã nhiều lần vợ chồng tự hòa giải nhưng không được. Anh T, chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ cần được chấp nhận theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về o

u : Anh Bùi Văn T và chị Đỗ Thị Thanh H không có con chung.

Về tài sản, nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Anh Bùi Văn T và chị Đỗ Thị Thanh H mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Đỗ Thị Thanh H.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Toà án:

Anh Bùi Văn T phải chịu số tiền 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0058849 ngày 24/12/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Chị Đỗ Thị Thanh H phải chịu số tiền 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 150.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0058850 ngày 24/12/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ