- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Quách Văn Tươi - Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Quách Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐST-DS | TP . Cà Mau, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Út Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Cúc – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Bảo Em – Kiểm sát viên. Ngày 08 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2024 về việc “yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 12/2024/QĐST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Quách Văn T; Sinh năm: 1980 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/Ông Quách Văn T1; Sinh năm: 1961 (vắng mặt);
2/Ông Quách Văn H; Sinh năm: 1996(vắng mặt);
3/Bà Quách Thị H1; Sinh năm: 1995(vắng mặt);
4/Ông Quách Văn N; Sinh năm: 1989(có mặt);
5/Bà Quách Nhựt T2; Sinh năm: 1988(vắng mặt);
6/Ông Quách Văn D; Sinh năm: 1986(vắng mặt);
7/Bà Quách Thị H2; Sinh năm: 1979(vắng mặt);
H3; Sinh năm: 1960(vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau;
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ và bổ sung tại phiên họp, ông Quách Văn T là người yêu cầu trình bày:
Ông Quách Văn T1 là cha ruột của ông. Từ đầu năm 2024, ông T1 bị bệnh thần kinh, phổi, đái tháo đường, xương khớp được điều trị bệnh nhưng không khỏi. Ngoài ra, ông T1 còn có biểu hiện chậm chạp trong vận động, không tự chăm sóc bản thân, hay nói nhảm một mình, không nhận thức được hành vi của mình do sử dụng rượu bia thường xuyên nhiều năm. Ông T1 có tạo lập được một số tài sản chung nay tất cả các anh chị em trong gia đình muốn làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho các con trong gia đình nhưng ông T1 bị hạn chế nhận thức nên không làm được.
Hiện nay ông là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc ông T1, mọi vấn đề sinh hoạt của ông T1 hiện do ông trực tiếp chăm lo và theo kết luận Giám định số 563/2024/KLGĐYC ngày 04/12/2024 của Trung tâm P kết luận hiện tại “Đương sự có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”. Do vậy, ông T yêu cầu tuyên bố ông Quách Văn T1 có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đồng thời yêu cầu chỉ định ông là người giám hộ cho ông T1 để ông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định.
Tại các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ và được bổ sung tại phiên họp ông Quách Văn N trình bày: Ông là con ruột của bà Hà Thị L và ông Quách Văn T1. Ông thống nhất yêu cầu của ông Quách Văn T về việc yêu cầu tuyên bố ông Quách Văn T1 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đồng thời, ông đồng ý chỉ định ông T làm người giám hộ cho ông T1. Ngoài ra, ông không có ý kiến gì khác.
Tại các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ thể hiện: Vợ ông T1 là bà Hà Thị L và các con của ông T1 và bà L gồm Quách Thị H2, Quách Văn D, Quách Nhựt T2, Quách Thị H1, Quách Văn H thống nhất yêu cầu của ông T, yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Quách Văn T1 có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định ông Quách Văn T là người giám hộ cho ông T1.
Tại phiên họp:
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Quá trình thụ lý việc dân sự và mở phiên họp Thẩm phán, những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định pháp luật về tố tụng dân sự. Về nội dung: Với các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ việc và lời trình bày của ông T tại phiên họp, có đủ căn cứ để xác định ông Quách Văn T1 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Do đó đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 23, 48, 49, 57, 58, 59, 62, 63 và Điều 136 của Bộ luật Dân sự chấp nhận yêu cầu của ông Quách Văn T về việc yêu cầu tuyên bố ông Quách Văn T1 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đồng thời, ông T là người giám hộ cho ông T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân thành phố Cà Mau nhận định:
[1] Ông Quách Văn T yêu cầu tuyên bố ông Quách Văn T1 có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Quách Thị H2, ông Quách Văn D, bà Quách Nhựt T2, bà Quách Thị H1, ông Quách Văn H, ông Quách Văn T1, bà Hà Thị L. Tuy nhiên, tại phiên họp các đương sự vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với yêu cầu tuyên bố ông Quách Văn T1 có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, xét thấy: Tại kết luận Giám định số 563/2024/KLGĐYC ngày 04/12/2024 của Trung tâm P kết luận hiện tại ông Quách Văn T1 là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Như vậy, yêu cầu của ông T và đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau về việc tuyên bố ông Quách Văn T1 có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có căn cứ nên được chấp nhận.
Đối với việc chỉ định người giám hộ cho ông Quách Văn T1: Ông Quách Văn T hiện là người chăm sóc trực tiếp cho ông T1. Đồng thời, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Hà Thị L và các con của ông T1 gồm Quách Thị H2, Quách Văn D, Quách Nhựt T2, Quách Văn N, Quách Thị H1, Quách Văn H đều thống nhất cử ông Quách Văn T làm người giám hộ cho ông Quách Văn T1. Tại văn bản xác nhận ngày 26/12/2024 của Công an xã A xác nhận ông T có đạo đức tốt, không có vi phạm pháp luật, chấp hành chủ trương, đường lối, pháp luật. Do đó, ông T đủ điều kiện làm người giám hộ theo quy định tại Điều 49 Bộ luật dân sự. Do đó, chỉ định ông Quách Văn T làm người giám hộ của ông Quách Văn T1 là phù hợp. Ông Quách Văn T được thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm, ông Quách Văn T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và các Điều 149, 367, 376, 378, 379 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 23, 46, 49, 54, 57, 58, 59 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Quách Văn T.
Tuyên bố ông Quách Văn T1, sinh năm 1961. Nơi cư trú: Ấp T, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
2. Về giám hộ: Chỉ định ông Quách Văn T, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Ấp T, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau là người giám hộ cho ông Quách Văn T1.
Ông Quách Văn T có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại các Điều 57, 58, 59 của Bộ Luật dân sự.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Quách Văn T phải chịu 300.000 đồng, vào ngày 09/12/2024, ông T đã dự nộp tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (biên lai thu số 0009876), đã nộp đủ, được chuyển thu.
Ông Quách Văn T, ông Quách Văn N có mặt có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. Cà Mau; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Trần Thị Út |