- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án Kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2024/KDTM-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi và đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2025/TBTL-TA ngày 11/4/2025, về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản trong hợp đồng mu…
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 284 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2025/QĐ-PT | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án Kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2024/KDTM-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi bị kháng cáo như sau:
Ngày 07/10/2024 và ngày 16/10/2024, bị đơn là ông Lê Ư có đơn kháng cáo và kháng cáo bổ sung với nội dung: Yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm theo hướng đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 319 Luật Thương mại năm 2005; điểm e khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ngày 14/4/2025 và ngày 15/4/2025 ông Lê Ư có đơn xin miễn án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và phúc thẩm.
XÉT THẤY
- Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử (trước khi Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử), ngày 14/10/2024 và ngày 01/4/2025 nguyên đơn là Công ty Cổ phần X có đơn xin rút toàn bộ nội dung Đơn khởi kiện.
- Ngày 14/4/2025, bị đơn là ông Lê Ư đồng ý việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện, đồng thời bị đơn rút toàn bộ nội dung kháng cáo.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Ông Lê Ư sinh ngày 11/10/1964, bà Nguyễn Thị Kim A sinh ngày 10/8/1967. Tại thời điểm xét xử sơ thẩm thì ông Ư và bà A không thuộc trường hợp được miễn tiền án phí, nên Tòa án cấp sơ thẩm buộc ông Ư và bà A phải chịu 33.089.600 đồng (ba mươi ba triệu không trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm đồng) án phí là đúng pháp luật.
Tại giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ông Lê Ư là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm. Căn cứ Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chấp nhận miễn án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho ông Lê Ư số tiền là 16.544.800 đồng (33.089.600 đồng : 2).
Bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 16.544.800 đồng (mười sáu triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm đồng)
Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là Công ty Cổ phần X số tiền: 16.544.840 đồng (mười sáu triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm bốn mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003177 ngày 25/10/2022 của Chi Cục thi hành án Dân sự huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
- Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
Ông Lê Ư là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí hợp lệ nên được miễn nộp tiền án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm. Hoàn trả lại 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí cho ông Lê Ư theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004442 ngày 14/11/2024 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001022 ngày 11/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào khoản 3 Điều 284, khoản 2 Điều 289, Điều 299, Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án Kinh doanh thương mại sơ thẩm số 01/2024/KDTM-ST ngày 27/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi và đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2025/TBTL-TA ngày 11/4/2025, về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản trong hợp đồng mua bán hàng hóa”, giữa:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần X;
Địa chỉ: 2 P, khu phố F, phường T, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thị N, chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần X: Ông Lê T, sinh năm 1974; Địa chỉ: 3 T, thị trấn S, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (Theo Văn bản ủy quyền ngày 01/11/2023).
- Bị đơn: Ông Lê Ư - sinh năm 1964;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Kim A - sinh năm 1967;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Công ty Cổ phần X có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Về án phí:
3. 1. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Miễn án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho ông Lê Ư số tiền là 16.544.800 đồng (mười sáu triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm đồng).
- Bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 16.544.800 đồng (mười sáu triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm đồng).
- Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Công ty Cổ phần X số tiền: 16.544.840 đồng (mười sáu triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm bốn mươi đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003177 ngày 25/10/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
3. 2. Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
Ông Lê Ư là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn án phí hợp lệ nên được miễn nộp tiền án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm. Hoàn trả lại 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) tiền tạm ứng án phí cho ông Lê Ư theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004442 ngày 14/11/2024 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001022 ngày 11/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Quảng Ngãi; - TAND huyện Tư Nghĩa; - Chi cục THADS huyện Tư Nghĩa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Dũng |