- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Số: 01/2024/QĐST-VHNGĐ | Krông Ana, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 4, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 90/2024/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Cao Đức H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số 18 đường D, phường T, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Q, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của người yêu cầu đượ c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Đức H và chị Trịnh Thị T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Cao Đức H và chị Trịnh Thị T không có con chung.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, anh Cao Đức H và chị Trịnh Thị T, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đăk Lăk, biên lai thu số 8355 ngày 15/5/2024.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Đức H và chị Trịnh Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự không có con chung.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, anh Cao Đức H và chị Trịnh Thị T, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đăk Lăk, biên lai thu số 8355 ngày 15/5/2024.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện; - THADS huyện; - Các đương sự; - UBND P. C, Tp. P. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký ) Trần Anh Tuấn |