vanban.org

Quyết định 01/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức M và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 13/01/2023 của UBND Phường B, thành phố Đ hết hiệu lực). 2. Về con chung: Ông Nguyễn Đức M và bà Nguyễn Thị Thu H không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H- Nguyễn Đức M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2024/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 08 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 297/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976, địa chỉ: Khu phố N, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị, có mặt.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Đức M, sinh năm 1958, địa chỉ: Khu phố N, Phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức M và bà Nguyễn Thị Thu H đăng ký kết hôn ngày 13/01/2023 tại UBND Phường 3, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Trong qúa trình chung sống, ông M bà H phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải được, nay cả hai đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên ông M bà H đều có nguyện vọng ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông M bà H.

Xét thấy, ông M bà H thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn hôn nhân giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông M bà H.

Về con chung: Ông Nguyễn Đức M và bà Nguyễn Thị Thu H không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đức M và bà Nguyễn Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Đức M và bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức M và bà Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 13/01/2023 của UBND Phường B, thành phố Đ hết hiệu lực).

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Đức M và bà Nguyễn Thị Thu H không có con chung.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Đức M và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/2023 số 0000143 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Ông M, bà H đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ