- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐCNTTLH | Ngũ Hành Sơn, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Ông Trần Hạ D và bà Lê Thị Phương T:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hạ D và bà Lê Thị Phương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung con chung tên Trần Lê Minh H, sinh ngày 11/8/2011 và Trần Lê Minh T1, sinh ngày 08/11/2014. Ly hôn, hai bên thỏa thuận; giao con Trần Lê Minh H cho ông Trần Hạ D được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con Trần Lê Minh T1 cho bà Lê Thị Phương T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của: Ông Trần Hạ D và bà Lê Thị Phương T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người yêu cầu:
- Ông Trần Hạ D, sinh năm: 1981
Trú tại: 25 Mỹ Đa Đông 4, tổ 38, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
- Bà Lê Thị Phương T, sinh năm: 1987
Trú tại: 25 Mỹ Đa Đông 4, tổ 38, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hạ D và bà Lê Thị Phương T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận; giao con Trần Lê Minh H, sinh ngày 11/8/2011 cho ông Trần Hạ D được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Trần Lê Minh T1, sinh ngày 08/11/2014 cho bà Lê Thị Phương T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS Q.Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Mỹ A, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104, quyển số 01/2010, đăng ký ngày 18/11/2010); - Lưu hồ sơ. . | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |