- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2024/QĐCNHGT- KDTM | Thanh Sơn, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh Công và Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao - Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Đạt.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện Kinh doanh thương mại về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán chất phụ gia bê tông” đề ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng.
Địa chỉ: Đường D3, khu D, KCN phố Nối A, xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Li Bao Chuan - Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh Công, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khu đô thị Dương Nội, phường Dương Nội, quận Hà Đông, Tp Hà Nội.
Bị đơn: Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Đạt - Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ trụ sở: Xóm Bồ Kết, xã Sơn Hùng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
Nguyên đơn: Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng - Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh Công và bị đơn Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao đều thống nhất, xác định: Ngày 27/4/2021 Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng đã ký Hợp đồng kinh tế số: 20210427/LN-BS với Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao về việc mua bán chất phụ gia bê tông (Có hợp đồng kinh tế chi tiết kèm theo hồ sơ khởi kiện). Ngày 01/3/2022 Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng đã ký Hợp đồng kinh tế số: 20220301/LN-BS với Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao về việc mua bán chất phụ gia bê tông (Có hợp đồng kinh tế chi tiết kèm theo hồ sơ khởi kiện).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng phía công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng đã tiến hành 09 lần giao hàng cho Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao với tổng số tiền hàng hóa là: 755.060.000đ (những lần giao có phiếu giao hàng, hóa đơn kèm theo). Từ đó đến nay phía công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao đã trả được số tiền là: 475.060.000đ (Bốn trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm sáu mươi nghìn đồng) cho công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng. Nay công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao còn nợ công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng số tiền là 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng).
Nay hai bên thỏa thuận, thống nhất về việc trả nợ như sau: Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao sẽ trả số tiền 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng) cho công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng, chia làm 03 đợt cụ thể như sau:
- Đợt 1: Ngày 05/4/2024 Công ty cổ phần Thương mại và xây dựng Ba Sao phải trả số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng. (Đợt 1 chia làm 2 lần trả: Lần 1: trước ngày 20/3/2024 sẽ trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); Lần 2: Trước ngày 05/4/2024 trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng)).
- Đợt 2: Ngày 30/4/2024 Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao phải trả số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng.
- Đợt 3: Ngày 30/5/2024 Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao phải trả số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) cho Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng.
* Về khoản tiền lãi: Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao và Công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng đều thống nhất, thỏa thuận: Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao trả đúng và đầy đủ số tiền nợ theo kỳ hạn như thỏa thuận thì phía công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng không yêu cầu công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao phải trả lãi đối với số tiền trên. Trong trường hợp Công ty cổ phần Thương mại và xây dựng Ba Sao không trả đúng và đầy đủ theo các đợt và lần thanh toán số tiền nợ theo kỳ hạn như thỏa thuận, vi phạm bất cứ kỳ thời hạn trả nợ nào thì phía Công ty cổ phần Thương mại và Xây dựng Ba Sao phải trả khoản tiền gốc còn nợ là 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi theo hợp đồng kinh tế đã ký với số tiền là 133.621.677đ (khoản tiền lãi này tạm tính đến ngày 10/3/2024) cho công ty TNHH Việt Nam khoa học kỹ thuật Lục Năng.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho người được thi hành án, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Đào Thị Anh Nhinh |