vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã PN. Địa chỉ trụ sở: Khu 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Người đại diện theo pháp luật: Bà Hoàng Thị N - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Ngô Tiến B, sinh năm 1999 Địa chỉ: P102 – D10, phố T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Hợp tác xã PN và Công ty TNHH MTV K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMThành phố Lai Châu, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 30, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2022/TLST - KDTM ngày 11/10/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Hợp tác xã PN. Địa chỉ trụ sở: Khu 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Người đại diện theo pháp luật: Bà Hoàng Thị N - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: ông Ngô Tiến B, sinh năm 1999 Địa chỉ: P102 – D10, phố T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Hợp tác xã PN: Luật sư Nguyễn Tiến T – Công ty Luật TNHH TN. Địa chỉ: P102 – D10, phố T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV K. Địa chỉ trụ sở: Tổ 4B, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Người đại diện theo pháp luật: ông Vũ Văn T – Chức vụ: Giám đốc 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về số tiền nợ gốc: Công ty TNHH MTV K phải trả số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) cho Hợp tác xã PN. 2.2. Về phương án trả nợ trong thời hạn cụ thể như sau:

- Về phương án trả nợ Hợp tác xã PN và Công ty TNHH MTV K thống nhất: + Đợt 1: Ngày 30/3/2023 Công ty TNHH MTV K trả cho Hợp tác xã PN số tiền 50.000.000 đồng. Xác nhận HTX PN đã nhận đủ số tiền 50.000.000 đồng do Công ty K chuyển khoản. + Đợt 2: Ngày 31/10/2023 Công ty TNHH MTV K trả cho Hợp tác xã PN số tiền 50.000.000 đồng. Phương thức thanh toán: Công ty TNHH MTV K sẽ chuyển khoản số tiền theo thời gian trên vào số tài khoản 7805201001938 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu của Hợp tác xã PN. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chưa thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Các đương sự phải chịu tổng số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Các đương sự thỏa thuận: Bị đơn Công ty TNHH MTV K sẽ chịu toàn bộ 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận nguyên đơn Hợp tác xã PN đã nộp số tiền 8.437.000 đồng (Tám triệu bốn trăm ba mươi bảy đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn Hợp tác xã PN số tiền 8.437.000 đồng (Tám triệu bốn trăm ba mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001346 ngày 11/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ