- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T và Nguyễn Thị Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 169/2022/TLS/HNGĐ-ST, ngày 07 tháng 10 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: A Nguyễn Văn T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn P T, xã Kỳ P, huyện Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1989
Địa chỉ : Thôn P T, xã Kỳ P, huyện Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: A Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q thống nhất giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 07/5/2009 và Nguyễn Hà M, sinh ngày 24/02/2011 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. A Nguyễn Văn T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hà M mỗi tháng 3.000.000đồng (ba triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Hà M tròn 18 tuổi. A Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
* Về tài sản chung: A Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q tự thỏa thuận phân chia tài sản theo Văn bản lập ngày 27/12/2022 và đề nghị Tòa án ghi nhận trong quyết định ly hôn như sau:
Giao tài sản chung là thửa đất số 223, tờ bản đồ 19, diện tích 232,7m2 tại thôn P T, xã Kỳ P, huyện Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh đã được UBND huyện Kỳ A cấp Giấy CNQSD đất số CB 526108 ngày 10/12/2015 mang tên Nguyễn Văn T và Nguyễn Thị Q cho A T được quyền quản lý, sử dụng. A Nguyễn Văn T có trách nhiệm đưa lại cho chị Nguyễn Thị Q số tiền 250.000.000đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
* Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: A Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng A T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000295 ngày 07/10/2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Các đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với Vệc phân chia tài sản chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Kỳ P; - Đương sự ; - Lưu HS, TDS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thƣơng Huyền |