vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vàng Văn S và chị Vàng Thị T. Về con chung: Giao cháu Vàng Th sinh ngày 01/4/2006 cho chị Vàng Thị T, giao cháu Vàng X sinh ngày 07/8/2008 cho anh Vàng Văn S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Văn S - Vàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- HNGĐMường Khương, ngày 24 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vàng Văn S, sinh năm 1985

Nơi đăng ký HKTT: Thôn Đ, xã L, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

Nơi tạm trú: Bản C, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên

- Chị Vàng Thị T, sinh năm 1984

Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Thôn Đ, xã L, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Anh Vàng Văn S và chị Vàng Thị T kết hôn với nhau ngày 01/3/2005 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn, vợ chồng hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan điểm sống, quan điểm công việc, tính tình không hòa hợp, dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên xúc phạm, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình, bạn bè hòa giải nhưng không có kết quả, vợ chồng đã sống ly thân từ đầu tháng 10 năm 2021. Đến nay anh S, chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có hai người con chung là cháu Vàng Th, sinh ngày 01/4/2006 và cháu Vàng X sinh ngày 07/8/2008. Khi ly hôn anh S, chị T thống nhất thỏa thuận anh S là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vàng X, chị T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vàng Th cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản: Anh Vàng Văn S và chị Vàng Thị T không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Vàng Văn S và chị Vàng Thị T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.

Xét yêu cầu của anh Vàng Văn S và chị Vàng Thị T đề nghị Tòa án nhân dân huyện Mường Khương công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp các quy định của pháp luật, phù hợp với nguyện vọng của cháu Vàng Th và cháu Vàng X cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vàng Văn S và chị Vàng Thị T.

- Về con chung: Giao cháu Vàng Th sinh ngày 01/4/2006 cho chị Vàng Thị T, giao cháu Vàng X sinh ngày 07/8/2008 cho anh Vàng Văn S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Vàng Văn S, chị Vàng Thị T không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về lệ phí: Anh Vàng Văn S và chị Vàng Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo các biên lai số 0006602 và 0006603 ngày 31/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Khương.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ