- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ ly hôn giữa L và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Đơn Dương, ngày 20 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 260/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1988; HKTT: Phố Đ, phường B, TP N, tỉnh N; Địa chỉ hiện tại: Số A, đường T, xã T, huyện H, Thành phố H.
- Chị Đỗ Thị Lan H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn Q, xã Q, huyện Đ, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Đỗ Thị Lan H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27/01/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh L. Đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc mà phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh L đi công tác nhiều mà không chia sẻ với vợ. Anh L và chị H sống ly thân từ tháng 8 năm 2023 cho đến nay. Nay anh L và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh L và chị H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Đỗ Thị Lan H xác nhận có 01 con chung là Cháu Nguyễn Linh A, sinh ngày 13/02/2022.
Ly hôn, anh Nguyễn Văn L và chị Đỗ Thị Lan H thống nhất thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Linh A, kể từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi cháu Nguyễn Linh A đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Linh A mỗi tháng 10.000.000đ (mười triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Linh A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2023.
Xét thấy sự thỏa thuận của anh L và chị H là phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về tài sản chung, và nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Đỗ Thị Lan H thống nhất tự thỏa thuận phân chia về tài sản chung và nợ chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung và nợ chung của vợ chồng.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Đỗ Thị Lan H cùng chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự (đã nộp đủ).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 12 tháng 10 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L và chị Đỗ Thị Lan H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 27/01/2022 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh L chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Linh A, sinh ngày: 13/02/2022 cho chị Đỗ Thị Lan H tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Linh A mỗi tháng 10.000.000đ (mười triệu đồng) cho đến khi cháu Nguyễn Linh A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/10/2023.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung và nợ chung của vợ chồng nên không đề cập.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn L và Chị Đỗ Thị Lan H phải chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0013772 ngày 05/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Anh L và chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đơn Dương; - Chi cục THADS Đơn Dương; - UBND xã Q, huyện Đ, tỉnh L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Phúc |